Vừa
qua, tại TP HCM, Microsoft Việt Nam tổ chức khóa đào tạo “Quản trị dự
án với Visual Studio Team System 2008”. Lớp học được tổ chức trong 2
ngày (28, 29/1/2010) tại trung tâm đào tạo mạng máy tính Nhất Nghệ.
Tham gia khóa đào tạo gồm 29 người đến từ 20 công ty phát triển phần
mềm tại TP HCM, đặc biệt có Sở khoa học Công nghệ Đồng Nai mặc dù xa
xôi nhưng vẫn tham dự. Khóa học do Microsoft Việt Nam tổ chức với sự
hướng dẫn của anh Trịnh Minh Cường – DPE và tôi – Thân Bá Hùng – MVP
Team System.
Qua 2 ngày học, với một số lý thuyết cô đọng về quản lý dự án, các
phương pháp phát triển phần mềm như CMMi và Agile, bên cạnh đó, lớp học
cũng giới thiệu 2 sản phẩm và giải pháp của Microsoft là Visual Studio
Team System – Team Foundation Server là những công cụ chính giúp các
học viên quản lý và thực hiện tốt dự án của mình. Học viên đã rất thú
vị và hiểu rõ hơn những công cụ mà Microsoft mang lại cho họ trong quá
trình thực hiện dự án.
Trong 2 ngày, lớp học đã chia thành nhiều nhóm và thực hiện một dự
án thật sử dụng Visual Studio Team System, các nhóm đã trình bày kết
quả của mình một cách hiệu quả và hiểu rõ hơn về công nghệ và công cụ
của Microsoft mang lại cho họ.
Một số đề tài nỗi bật:
Phần mềm giúp cho bé kiểm tra kết quả tính toán.
Phần mềm giúp bé tập đếm hình- có phát âm tiếng Anh.
Một số hình ảnh của lớp học:
Toàn cảnh lớp học
Các nhóm thảo luận
Báo cáo kết quả:
Anh Trịnh Minh Cường trao chứng chỉ hoàn tất khóa học cho học viên






























Link download bài lab: http://cid-b5a179c3f6336a43.skydrive.live.com/self.aspx/Public/VisualGuideBookTFS.docx
T.B.Hùng
Bài
viết này phân tích một số tính năng mới của TFS 2010 cung cấp cho nhà
quản trị dự án một bộ công cụ mạnh mẽ. Thứ nhất là về theo dõi các mục
công việc (Work Items Tracking), đây là một trong những cải tiến quan
trong trong việc quản lý dự án, và tiếp theo sẽ là các cải thiện về hệ
thống báo cáo, nó chú trọng đến việc trình bày, soạn thảo, tùy chỉnh
các báo cáo này và cuối cùng là một số cải tiến trong việc cung cấp các
thuật ngữ, template để phát triển phần mềm.
TFS 2010 đã có
những cải tiến và trong tích hợp những kinh nghiệm về quản lý dự án,
phần lớn là các cải tiến về theo dõi các yêu cầu, công việc.
Cải tiến ở Microsoft Project
Microsoft đã có một số cải tiến trong việc tích hợp giữa Microsoft Project và TFS, cụ thể là:
- Hierachy
– Khả năng trình bày phân cấp các công việc của Project và TFS hổ trợ
thể hiện các công việc, các work item được phân cấp, liên kết với nhau
như thế nào.
- Successor/Predecessor – Chúng ta có thể
định nghĩa các kiểu lien kết, định nghĩa một kiểu liên kết trình bày
tương ứng với mối quan hệ giữa các công việc liên quan vói nhau, việc
tiền nhiệm/ việc kế nhiệm cũng như các vòng nối giữa TFS và Project
được tốt hơn.
- Rollups – Chúng ta có thể làm việc trên các tổng thể thiết kế của các công việc dự án và tính toán để dự án được tốt hơn trong TFS.
- Undo
– Bạn có thể sử dụng “Undo” để quay lại các thay đổi mà bạn đã làm
trong MS Project mà nó ràng buộc với TFS. Trong phiên bản trước, việc
quay lại gặp khó khăn do sự phối hợp giữa MS Project và TFS về mặt dữ
liệu chưa thông suốt.
Excel Formula persistence
Excel
là một sản phẩm có một khả năng hoàn hảo cho các thao tác và trình bày
dữ liệu. Nó hổ trợ các công thức, định dạng có điều kiện và các macros,
qua đó cung cấp cho bạn một khả năng tuyệt vời để có được dữ liệu một
cách nhanh chóng và dàng để thực hiện một User Story (phần mềm). Trước
đó, bạn bị hạn chế khả năng khi sử dụng TFS với các Sheet trong Excel
bởi vì các dữ liệu bạn tùy chỉnh sẽ bị xóa khi bạn Refresh dữ liệu.
Trong TFS 2010, điều đó đã được thay đổi, dữ liệu của chúng ta bây giờ
sẽ được giữ lại sau mỗi lần tùy chỉnh và Refresh lại. Dưới đây là một
ví dụ cho bạn thấy được tính năng khác “Cool” này.
Dữ liệu trên
Excel được tích hợp với TFS do đó mỗi khi Refresh sẽ được lấy từ TFS,
từ đó dữ liệu luôn được làm mới và cập nhật thường xuyên.
Việc
định nghĩa các macro có sẳn làm cho các công việc tính toán về về các
thông số của dự án được thực hiện một cách tự động, hơn nữa nó còn giúp
cho file Excel trông đẹp hơn và dể nhìn hơn.
Dashboards
Trong
phiên bản trước, chúng ta phải nhìn nhận khách quan rằng việc sử dụng
Sharepoint Portal được tạo ra sẳn không thực sự mạnh như chúng ta mong
muốn. Mặc dù nó phục vụ như là một nơi lưu trữ tuyệt vời các thư viện
tài liệu. Và nếu như bạn đầu tư cho việc xây dựng nó, nó có thể cho
chúng ta một Portal hoàn chỉnh, tuy nhiên nó vẫn không phục vụ được cho
hầu hết các công việc. Điều đó đã được thay đổi trọng TFS 2010. Bây giờ
bạn có thể sản sàng để tạo ra các portal đẹp, thuận lợi và tập trung
vào việc tùy chỉnh nó sao cho dể sử dụng nhất. Tất cả những điểm nỗi
bật đó sẽ rõ ràng hơn khi bạn xem những giao diện đã được chụp lại bên
dưới.
Layout – Như bạn có thể thấy, nó bố trí
thành một trang web đẹp và hập dẫn (trái ngược trang web mặc định của
nó). Nó cho thấy có nhiều tính năng tiện dụng như Wiki Pages (trên phía
trái thanh Navegative) và một lịch làm việc ( Important Dates) trên
thanh bên góc phải. Bạn sẽ có được những thông báo ở góc trên bên phải.
Và “Portal” xổ xuống bên góc trái giúp cho chúng ta dể dàng hơn trong
việc sử dụng các Team Project khác
Web Parts
– Rất nhiều thành phần chính của Team System Web Access đã được tùy
chỉnh và đưa vào thành các Web Part và được sử dụng trong SharePoint
Portal. Xuống phía bên tay phải bạn có thể thấy tổng cộng các Work
Item, Recent Builds và Recent Checkings. Ở phía trung tâm, bạn có thể
thấy Product Backlog như là một kết quả trả về của Web Part. Bạn có thể
đặt nhiều thứ vào đó và có thể tạo ra nhiều truy vấn khác nhau để cho
ra các kết quả khác nhau. Bên cạnh đó chúng ta cũng có thể dể dàng truy
cập đến mục các công việc phổ biến để theo dõi chức năng, như là them
một mục công việc, chỉnh sửa công việc hằng ngày.
Customization
– Chúng ta tập trung vào việc làm cho các biểu đồ dể dàng hơn trong
việc tùy chỉnh nó. Các nút như là “Site Actions” phía trên góc phải và
“Copy Dashboard” ở phía dưới bên trái để tạo một bản sao mới cho biểu
đồ hiện tại và chúng ta có thể tùy chỉnh nó. Cuối cùng và để chắc chắn,
một thong báo “My Dashboard” được hiển thị. Mặc định, các biểu đồ được
thiết kế để hiển thị các thong tin thường dùng nhất. Tất nhiên là điều
này được xây dựng trên Sharepoint Services.
Team System Web Access integration
– Trong phiên bản 2010 Team Systam Web Access tiếp tục được phát triển
và tích hợp hoàn toàn vào trong sản phẩm. Bạn sẽ nhận được thong báo
lien kết Web Access trên thanh menu phía bên trái. Liên kết này để bạn
truy cập trực tiếp đến Team System Web Access. Mặc dù rất nhiều tính
năng của TFWA đã có sẳn trong các webpart của Sharepoint, nhưng không
phải tất cả, do đó bạn cũng cần thiết phải vào giao diện Team System
Web Access riêng biệt.
More dashboards – Việc
đầu tiên cần lưu ý là chúng ta có 4 biểu đồ (Work Progress, Product
Quality, Test Progress and Build Quality) thể hiện các trạng thái của
dự án, hơn là một Project dashboard. Tại sao? Bởi vì MOSS cho phép
Excel Services thực hiện các báo cáo dể dàng trong việc tạo ra năng
suất cao hơn và có thể cung cấp các biểu đồ chi tiết hơn.
KPIs – Các thong số bổ sung để bạn có thể theo dõi dự án tốt hơn.
Customization – Excel Services, nó thật dể dàng để tạo ra các báo cáo một cách hiệu quả.
Đó
là một số hình ảnh và những tính năng thật sự hữu ích cho các nhà quản
trị dự án. TFS 2010 đã cung cấp một công cụ dể sử dụng và một giao diện
trông Pro hơn, tuy nhiên, sức mạnh bên trong của nó mới là điểm hữu ích
cho các nhà quản trị dự án tối ưu hóa công việc của mình và quản lý
phần mềm một cách hiệu quả, giảm thiểu tối đa rủi ro cũng như các chi
phí phát sinh.
October 29
Trong xu thế hiện nay, các doanh nghiệp và thị trường phần mềm dần dần trưởng thành Application Lifecycle Management (ALM) như là một kỹ thuật đã được chứng minh cho việc tạo các ứng dụng có chất lượng cao một cách đáng tin cậy. Tuy nhiên, các giải pháp hiện có trên thị trường không theo kịp với nhu cầu thay đổi của người sử dụng kỹ thuật bao gồm cả việc mở rộng cho những người dùng không chuyên như là một phần của vòng đời này. Thế hệ thứ ba của Visual Studio Team System Visual Studio Team System 2010 - - sẽ định nghĩa và xác định các nhu cầu của các khách hàng với một giải pháp mạnh mẽ và tinh gọn.
Mỗi doanh nghiệp hiện nay phải đối mặt với các vấn đề tương tự trong business của họ:
- - Làm thế nào để có thể xây dựng những ứng dụng chất lượng cao, mang đến những giá trị thực sự cho doanh nghiệp.
- - Làm thế nào để chúng ta nắm bắt một mô hình Application Lifecycle Management hiệu quả?
- - Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo rằng tất cả các thành viên của nhóm làm việc - cả hai technical và non-technical - là một phần của quá trình này?
- - Làm thế nào chúng ta có thể có được hầu hết các tài sản giá trị nhất từ mã hiện tại của chúng ta?
- - Làm thế nào để chúng ta có được một công cụ mạnh mẽ để thực hiện mô hình hóa ứng dụng cho tất cả mọi người trong vòng đời ứng dụng?
Công cụ thực hiện ALM của Microsoft cho thấy rõ cụ thể để trả lời những câu hỏi này và giúp khách hàng tạo ra các ứng dụng có chất lượng cao cung cấp giá trị cho doanh nghiệp. Microsoft đang có những bước tiến triển trên thị trường ngoài thế hệ công cụ trong giải pháp ALM đầu tiên, bởi:
Những phần sau làm nổi bật tính năng cụ thể của Visual Studio Team System 2010 xác định ở các nhu cầu kinh doanh phổ biến.
Mô hình hóa các công việc với mã nguồn:
Đối với hầu hết các doanh nghiệp chỉ có khoảng 20% số mã được viết hôm nay là cho các ứng dụng mới, phần lớn các công việc đang đư
ợc thực hiện trên cơ sở mã hiện tại. Một vấn đề thường gặp khi làm việc trên mã hiện tại không có công cụ tốt để giúp các kiến trúc sư hay nhà phát triển hiểu hệ thống. Điều này có thể làm cho nó khó khăn trong việc không chỉ để hiểu những gì cần phải được thực hiện mà còn để tạo ra những thay đổi cần thiết, nhưng nó gần như làm cho gặp phải đầy thách thức để hiểu những tác động rộng hơn về những thay đổi. Thường thì nó không gặp vấn đề gì nhiều, cho đến khi mà một lỗi bất ngờ được phát hiện như là kết quả của sự thay đổi một.
Công cụ mô hình hóa của Microsoft tích hợp chặt chẽ vào mã thực tế của ứng dụng. Điều này có nghĩa là một nhà phát triển hay kiến trúc sư có thể sử dụng các mô hình để khám phá mã tài sản hiện có. Kiến trúc Explorer mới trong Visual Studio Team System cung cấp cho nhà phát triển và kiến trúc sư khả năng tạo một hình ảnh đầy đủ kiến trúc của mã hiện tại; hiểu biết làm thế nào để cho nó phù hợp với nhau; hiểu biết về cách thức mà các đối tượng này "làm việc" Điều này dẫn đến thông tin tốt hơn về cách sử dụng, tái. - sử dụng, hoặc thậm chí hay không để loại bỏ các mã hiện tại. Kiến trúc Explorer cung cấp cho các kiến trúc sư và nhà phát triển một cơ chế cho Visualizing mã nguồn trong một vô số cách thức bao gồm cả đồ thị, sơ đồ phân cấp và ma trận phụ thuộc.
Việc giới thiệu Architecture Layer Diagram có nghĩa là một nhà phát triển hay kiến trúc sư có thể sử dụng các mô hình để thi hành những ràng buột về mã là tốt. Architecture Layer Diagram có thể được liên kết đến mã nguồn làm cho nó một biểu đồ hoạt động có thể được sử dụng để xác nhận. Ví dụ, khi một kiến trúc sư thiết kế một hệ thống nơi mà các lớp trình bày không nói chuyện với lớp dữ liệu, bạn muốn thực thi hành mô hình này lúc check-in. VSTS 2010 có thể làm điều đó. Những năng lực này được đưa ra trong VSTS 2010 là một phần của câu chuyện mô hình tổng thể của Microsoft.
Loại bỏ những lỗi “No – Repro”
Từ việc thiết kế các ứng dụng thông qua các văn bản thực tế của mã, một trong những vấn đề khó khăn nhất vẫn luôn có những lỗi mà
không thể tái sửa chữa và xử lý-gọi là lỗi "no-repro". Có rất nhiều yếu tố điều khiển các các loại lỗi và Microsoft đã làm việc để tạo ra công cụ để giúp cô lập các vấn đề này và cho phép sửa chữa nhanh hơn. Một trong những cách này là giải quyết trong Visual Studio Team System năm 2010 đó là với việc sử dụng một công cụ mà có thể xác định chính xác tình trạng của bản biên dịch được sử dụng bởi một người thử và cho phép so sánh với bản biên dịch của được sử dụng bởi các nhà phát triển khi cố gắng tạo lại lỗi. Nó thường là sự khác biệt tinh tế giữa phiên bản đó tạo ra sự no-repro, và một công cụ mới trong Visual Studio Team System 2010 đã được thiết kế để cụ thể việc thực hiện này.
Công cụ này - Microsoft Test Runner - là một công cụ độc lập mà một Tester sử dụng để hướng dẫn họ thông qua một loạt các bước để hoàn tất một trường hợp thử nghiệm. Khi một Test case được bắt đầu thì Microsoft Test Runner sẽ chụp ảnh (snapshot) của hệ thống dữ liệu, bao gồm cả hệ điều hành và Service Pack và hệ thống dữ liệu cần thiết khác. Khi thử nghiệm này đang được chạy thì tester có thể sử dụng công cụ để chụp hình ảnh của ứng dụng trong thử nghiệm, hoặc thậm chí một phần hoặc toàn bộ màn hình video đang được chạy thử nghiệm. Nếu vấn đề đó được phát hiện, các tester có thể tạo ra một lỗi mới trong Team Foundation Server và đính kèm những đồ tạo tác. Khi đính kèm, video màn hình chụp được lập chỉ mục với đầy đủ các bước kiểm tra như là đánh dấu trang, làm cho nó dễ dàng hơn cho các nhà phát triển để xem những gì đã đi sai trên máy của người thử. Tất cả những sơ đồ tạo tác giúp đỡ để loại trừ các kịch bản không có repro-, và giúp xây dựng một cầu nối tốt hơn giữa phát triển và kiểm tra.
Xác định những tác động thử nghiệm
.jpg)
Khi mà một Developer thay đổi mã, nó là rất quan trọng để họ có hiệu quả kiểm tra các thay đổi của họ, không chỉ để chứng minh chức năng mã mới có kết quả như mong đợi, mà còn để đảm bảo rằng không có tác dụng đi xuống, điều mà họ không mong muốn. Kiểm tra tác động phân tích và xác định các ưu tiên thử nghiệm các bài kiểm tra đó phải được chạy để xác nhận những thay đổi mã. Điều này giúp các Developer nhanh chóng check-in mã với sự tự tin rằng các chức năng cần thiết đã được kiểm tra , và làm giảm code churn tạo ra bởi thất bại.
Một cửa sổ Test Impact View hiển thị cho phép một nhà phát triển để xem danh sách các xét nghiệm cần được chạy như là kết quả của một sự thay đổi mã. Các nhà phát triển có thể chuyển đổi giữa một Impacted xem xét nghiệm và một lần xem Mã Thay đổi.
Các Impacted TestsView cung cấp một danh sách các xét nghiệm cần được chạy và được thay đổi mã đã được cover bởi mỗi bài kiểm tra.
Code change View cung cấp một danh sách các thay đổi mã và đó phải được chạy thử nghiệm để kiểm tra chúng.
Cả hai khung nhìn này lần lượt cung cấp cho chúng ta một cách dễ dàng để khám phá những gì phải được chạy thử nghiệm và từ đó xác nhận các thay đổi đối với cơ sở mã mà không cần phải chạy tất cả các bài kiểm tra. Điều này đảm bảo rằng tất cả các thay đổi được kiểm tra có hiệu quả.
Theo MSDN.
Trong toàn bộ vòng đời phát triển ứng dụng,
1.1.Kiến trúc và thiết kế (Architecture and Design):
Kiến trúc và thiết kế là một thuật ngữ chung nhằm xác định và xây dựng cấu trúc ban đầu của một chương trình. Trong tất cả cách sử dụng từ Kiến trúc, các chủ đề chung bao gồm sự cấu thành các thành phần chung nhất. Ví dụ: Khách hàng, máy chủ, máy trạm, địa chỉ phần cứng, hệ thống phần mềm và các thành phần nền tảng.
1.2.Trải nghiệm người dùng (User Experience)
Trải nghiệm người dung là một thuật ngữ dung để mô tả những kinh nghiệm bao quát của một người và kết quả của sự tương tác giữa họ với một sản phầm hay dịch vụ cụ thể. Với một sản phẩm phần mềm, vấn đề về tương tác giữa người dùng và chương trình phải có lien quan mật thiết và đóng góp một phần quan trọng trong sản phẩm được làm ra.
Với một công cụ thích hợp, đầy đủ các thành phần và giao diện hợp lý bắt mắt, cộng với việc thường xuyên kết nối với khách hàng sẽ cho ra một sản phẩm phù hợp với đa số người dung và than thiện.
1.3.Quản lý yêu cầu (Requirements Management)
Quản lý yêu cầu trong phát triển phần mềm? Đó là điều hiển nhiên và bắt buột để một dự án được thành công và đúng yêu cầu của khách hàng, nói cách khác, phần mềm phải được ứng xử theo các ý định của người dùng.
Việc quản lý yêu cầu từ trước đến nay đa số chúng ta đang sử dụng các công cụ soạn thảo thông thường như Word, Excel và đó là điều tất nhiên khi chúng ta bắt đầu một dự án mới.
Cách quản lý yêu cầu theo kiểu truyền thống (Word, Excel, Email,…) có thể đã thỏa đáng, và hiệu quả. Tuy nhiên, với các dự án phát triển ứng dụng hôm nay ngày càng trở nên phức tạp và phân tán, quá trình quản lý yêu cầu này ngày càng khó khăn hơn.
1.4.Chất lượng mã nguồn phần mềm (Software Coding Quality)
Một sản phẩm phần mềm hay bất cứ sản phẩm nào cũng phải bảo đảm yêu cầu chất lượng. Và việc làm như thế nào để bảo đảm sản xuất ra một sản phẩm chất lượng, chứng minh với khách hàng về chất lượng đó là một yếu tố quan trọng trong ngành công nghiệp phần mềm.
Sự cần thiết để có một công cụ khách quan xác định chất lượng sản phẩm phần mềm xuất phát từ mong muốn việc áp dụng kỹ thuật vào việc quản lý chất lượng mã nguồn sản phẩm.
Bất kể một dòng code nào được viết ra, bạn phải bảo đảm được tất cả mã bạn viết là được kiểm soát và bảo đảm chất lượng của nó đúng theo nguyên tắc và đúng chuẩn. Việc chứng minh cho khách hàng chất lượng sản phẩm, chất lượng mã nguồn đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất phần mềm.
1.5.Quản lý cấu hình sản phẩm phần mềm (Software Configuration Management)
Software Configuration Management (SCM) là vấn đề quan tâm riêng với việc trả lời các câu hỏi:
- Ai đó đã làm gì?
- Làm thế nào để có thể sử dụng lại nó
Truyền thống quản lý cấu hình thường tập trung vào việc tạo ra các điều khiển của các sản phẩm tương đối đơn gián, nhưng bây giờ, để thực hiện được việc quản lý cấu hình sản phẩm phần mềm phải đối mặt với thách thức trong việc thực hiện với số lượng tương đối nhỏ dưới sự kiểm soát của chính nó trong bối cảnh của những sự phát triển những hệ thống ứng dụng phức tạp .
1.6.Quản lý dữ liệu (Data Management):
Dữ liệu là quan trong trong mỗi doanh nghiệp, và nó càng quan trọng hơn trong việc xây dựng ứng dụng cho doanh nghiệp đó. Việc quản lý dữ liệu không đơn thuần là xây dựng nên dữ liệu, vận hành nó mà cần phải theo dõi thường xuyên, cập nhật lien tục và bảo đảm dữ liệu được thống nhất.
Việc thao tác dưới một cơ sở dữ liệu không lồ và khối lượng giao dịch cao cần phải có một công cụ để bảo đảm dữ liệu được toàn vẹn và thống nhất cho ứng dụng của bạn.
1.7.Quản lý dự án (Project Management):
Một dự án phần mềm thành công luôn đòi hỏi dự án đó phải được quản lý tốt và hiệu quả. Việc quản lý dự án hiện nay thông thường phải bám sát công việc và theo dõi việc thực hiện có đúng như yêu cầu đặt ra hay không. Một số công việc thường xuyên của quản lý dự án:
- Thời gian phát hành sản phẩm.
- Sản phẩm đạt yêu cầu đặt ra.
- Chất lượng sản phẩm
- Chi phí sản xuất ra sản phẩm.
- Tình trạng, trạng thái của dự án hiện tại như thế nào?
- Dự án có đi đúng lộ trình như yêu cầu đã đặt ra.
- Dự án đã kiểm thử trước khi phát hành hay không?
- ….
Đó là những câu hỏi mà nhà quản lý dự án nào cũng gặp phải, và việc quản lý tốt, đưa ra các dự báo cụ thể sẽ làm cho dự án phần mềm thành công.
1.8.Triển khai và vận hành sản phẩm(Deployment and Operation)
Trong vòng đời sản phẩm ALM, khi một dự án đã được kiểm tra và vận hành thử, thì yêu cầu nó phải được triển khai trên thực tế và vận hành trên thực tế. Việc quản lý các phiên bản, cập nhật các bản vá lỗi và lien tục cải tiến chức năng quyết định đến sự thành công của ứng dụng trên thị trường.
1.9.Chất lượng sản phẩm và kiểm thử phần mềm (Quality Assurance and Test)
Một sản phẩm trước khi phân phối trên thị trường cần phải được chứng minh và kiểm tra chất lượng để bảo đảm rằng chi phí triển khai, sửa lỗi ít hơn rất nhiều so với việc xử lý các lỗi đó kịp thời trước khi phân phối.
1.10. Quản lý phân phối ứng dụng:
Trong giai đoạn cuối của quy trình ALM, sản phẩm được phân phối trên thị trường và luôn cần có các phản hồi từ người sử dụng, và thông thường sẽ được sử dụng các công cụ như Word, Excel, email,… Việc quản lý đó rất dể ảnh hưởng đến việc không đồng bộ thông tin, thời gian đưa ra bản sửa lỗi và một số nguy cơ khác. Việc có được một công cụ trong vòng đời ALM sẽ giúp cho nhà quản lý, quản lý dự án đưa ra các chính sách và quyết định nhanh chóng và rõ rang, bảo đảm được chất lượng sản phẩm sau khi đã phát hành.
Những ý trên là những vấn đề nghiệp vụ chính trong việc phát triển sản phẩm phần mềm, tuy nhiên, rộng lớn hơn phải thì công việc phát triển phần mềm phải gắn liền với một lợi ích kinh doanh, và phần mềm làm ra phải bảo đảm được mang lại hiệu quả kinh doanh cho một doanh nghiệp.
2.1.Gắn liền công nghệ thông tin với doanh nghiệp (Aligning IT with Business):
Một sản phẩm phần mềm làm ra phải gắn liền với một mục đích kinh doanh nào đó, và quan trọng hơn, nó phải mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Bài toán giữa chi phí đầu tư công nghệ thông tin và hiểu quả mang lại của giải pháp đó phải được bảo đảm.
2.2.Duy trì một hệ thống rõ ràng (Maintaining Legacy Systems)
Một hệ thống công nghệ thông tin tốt là hệ thống phải bảo hiệu quả rõ ràng, tường minh và vận hành một cách đơn giản. Giảm thiểu tối đa chi phí quản trị cho dự án đó.
2.3.Quản lý mức độ phức tạp (Managing Complexity)
2.4.Bảo đảm cân bằng giữa nghiệp vụ kinh doanh với rủi ro của dự án.
2.5.Quản lý một ngân sách cố định hoặc giảm bớt (Fix or diminishing budgets)
Trong ví dụ
trước, các bạn có thể hình dung được và làm quen với công cụ thiết kế
ứng dụng. Trong ví dụ này sẽ là một mô hình phức tạp hơn và qua đó, các
bạn có thể làm quen với việc các hệ thống làm việc với nhau qua các
điểm Endpoint.
Vẫn như lần trước, ta thiết kế một ứng dụng với mô hình như sau:
Hệ thống sẽ gồm:
Một chương trình client để hiển thị thông tin
Một local webservices để hiển thị thông tin thời tiết cục bộ
Một External Webservices để lấy thông tin thời tiết bên ngoài
Một Database server
Các hệ thống này làm việc với nhau thông qua các Endpoint.
Trong vòng đời
phát triển phần mềm, từ lúc tiếp nhận yêu cầu, đề xuất ý tưởng là một
công việc quan trọng đầu tiên để bắt đầu viết mã. Tuy nhiên, kiến trúc
sư hệ thống sẽ phải xác định chương trình được xây dựng và được chạy
dựa trên nền tảng hệ thống như thế nào, với cơ sở hạ tầng như thế nào
để từ đó có thể phát triển ứng dụng thích hợp.
Ở đây, MS cung
cấp một công cụ trong bộ Visual Studio Team System với tên gọi là
Distributed System nhằm giúp cho các nhà kiến trúc sư có thể thiết kế
nên hệ thống đó. Phiên bản 2008 tuy còn đơn giản và phục vụ ít tính
năng, tuy nhiên, nó cũng là tiền đề cho các phiên bản sau này như
VS2010 mã Rosario: giúp cho chúng ta có thể mô hình hóa chương trình,
xây dựng thiết kế UML cũng như xây dựng nên các Virtual LAB để chúng ta
có thể triển khai hệ thống trên đó.
Để tìm hiểu và làm việc và
thiết kế với Visual Studio 2008 Architecture Edition, chúng ta sẽ đi
vào một ví dụ vô cùng đơn giản là thiết kế một web application và triển
khai trên một server IIS nằm trong vùng DMZ.
1. Từ menu FileàNew Project: Ỏ Project Type, bạn chọn Distributed System. Bên phải chọn Template là Application Design
2. Đặt tên cho Project:
Ở Bên trái, bạn chọn vào mục Distributed System, chọn Template là Application Design. OK
3.
Môi trường thiết kế: Vùng ở giữa là Diagram, các control sẽ được chứa ở
Tool box. Lúc tạo một Application Designer, 1 file được tạo ra có đuôi
là .ad
Ta sẽ thấy có file được tạo ra có đuôi là .ad (application diagram).
4. Từ Toolbox, kéo một ứng dụng thả vào AD. Ta kéo một ASP.NETWebapplication vào.
5. Thay đổi một số thuộc tính:
a. Tên: CalcWebApplication
b. Language: C#
c. Template: ASP.NET Web Application
6.
Tiếp theo, bạn tạo một Logical Data Center: R-Click vào Solution
folder, add new Distributed System Diagram à chọn Logical Data Center:
MyLogicalDatacenter.ldd
7. Keo vao 1 Zone dat ten DMZ
a. Dat vao 1 Web server
b. Keo diem Endpoint 1 tu DMZ vao WebServer
c. Keos tu webserver ra den vung ngoai cua DMZ
d. Gioi thieu tinh nang o webserver: import Setting
8. Thêm vào một Windows Client, để windows client này kết nối được với web server, bạn phải them một End Point là Httpclients.
Mô hình DataCenter sau khi hoàn thành.
Với
mỗi hệ thống trong mô hình, các ứng dụng được cung cấp các điểm kết nối
là các EndPoint. Mỗi Endpoint đại diện cho một tập các giao thức để 2
hệ thống, 2 ứng dụng có thể kết nối được với nhau và làm việc với nhau.
9. Quay trở lại Application Design, chọn vào CalWebApplication,
R-Click chọn Define Deploy. Lúc này, chương trình sẽ được deploy trên
DataCenter.
Bấm OK. Chương trình sẽ tự động mở DefaultSystem.dd
10. Kéo CalcWebApplication từ System View bên trái vào trong web server.
11.
R-click vào giữa màn hình, bạn chọn Valid Diagram để kiểm tra mô hình
xem thử nếu triển khai trên thực tế có xảy ra lỗi gì không.
12. Lỗi xảy ra khi việc tương thích giữa Framework của IIS không phù hợp với ứng dụng của ta. R-Click vào lỗi, chọn Goto.
Chỉnh sửa lại .NETFramework trên server thành 3.5
13. Deploy lại chương trình và kiểm tra lại.
14. Hệ thống sau khi hoàn thành.
15. Quay trở lại Application Design, R-click vào vùng trống, chọn “Implement All Applications…”,
OK.
16.
Kết quả sau khi hoàn thành. VS sẽ tự động sinh ra cấu trúc Project cũng
như các file cần thiết của Project, từ đây ta có thể bắt đầu viết mã
ứng dụng.
Từ
những tính năng này, ta có thể thiết kế nên những hệ thống phức tạp và
bảo đảm cho ứng dụng khi triển khai sẽ chạy tốt và hạn chế lỗi không
tương thích hệ thống lúc triển khai chươgn trình.
4. Security trên Team Project:
Để điều chỉnh Security ở Team Project, bạn cần phải cấp quyền ở 3 nơi.
4.1 Project Portal:
Để thực hiện cấp quyền cho một user vào Project portal bạn thực hiện các bước sau:
1. Vào mục Project Portal ở trang Process Guidance

Hoặc:
R-Click vào Team Project, chọn Show Project Portal
Trong Project Portal, Click vào menu Site Action ở trên Sharepoint Webpage và chọn Site Setting.
2. Màn hình tiếp theo sẽ đưa bạn đến phần quản lý user, chọn vào lien kết People and Groups ở trong mục Users and Permision.

3. Bạn nhập vào tên user hoặc group vào trong trường Users/Groups.

4. Ở mục “Give Permission”, check vào dấu “Full Control – Has full control”
5. Lặp lại các bước đó vói calc_projectdev” với quyền là Distribution.
4.2 Security Report Portal:
1. Ở Team Explorer, R-Click vào node Report, chọn Show Report Site… như hình dưới.

2. Internet Explorer khởi động và hiển thị trang chủ Sql Server Reporting Services cho dự án Calculator. Click Properties tab
3. Click vào lien kết Security bên dưới link General
4. Click vào lien kết Edit Item Security. Bạn sẽ nhận được cảnh báo rằng quyền được thừa kế từ thư mục trên. Bạn sẽ phải ngắt quyền thừa kế, bấm OK.
5. Click vào New Role Assignment

6. Nhập vào ô “Group or user name”: calc_projectadmin với quyền là Content Manager
7. Nhập vào ô “Group or user name”: calc_projectdev với quyền là Publisher
8. Hoàn thành.
4.3 Securing Team Foundation Server:
Sau khi đã phân quyền trên Portal của Project và Report. Chúng ta sẽ phải phân quyền đề user đó có thể truy cập được project từ Team Explorer.
1. R-Click vào Team Project, chọn Team Project Setting à Group Membership

2. Trong cửa sồ Membership, bạn chọn nhóm Project Admin, chọn Properties để thêm người dung vào nhóm này.

3. Chọn nhóm Windows User and Group, add user vào và OK. Kết quả hiển thị như hình dưới.

4. Tiếp tục add thêm nhóm calc_projectdev vào nhóm contributors.
Bây giờ, bạn có thể connect vào Team Foundation Server, login vào với quyền được gán và sẽ thấy được chỉ truy xuất được Project Calculator.
5. Định nghĩa Check-in Policy:
Việc Check-in là công việc thường xảy ra trong TFS, nó cho phép lập trình viên có thể đưa code của mình viết lên server. Tuy nhiên, để bảo đảm cho việc khi check-in một code mới vào, lập trình viên phải nhập tên mình vào, ghi chú cho code, code đó thực hiện task công việc nào thì bắt buộc bạn phải cấu hình chính sách cho nó. Từ đây, bạn có thể thiết lập các Policy cho TFS để thực hiện công việc này.
1. R-Click Team Project, chọn Team Project SettingàSource control
2. Trong cửa số checkin Policy, bạn có thể sử dụng “Enable Multiple check out”

3. Qua tab check-in policy, Add. Chọn Work Items. OK

4. Lúc này, mỗi khi bạn checkin, thì sẽ phải bắt buột gắn vào một Task nào đó của mình, nghĩa là công việc code check-in lên phải phục vụ cho một công việc nào.
6. Project Alert:
Cấu hình Project Alert:
1. R-Click vào Team Project, chọn Project Alerts
2. Nhập vào địa chỉ Email cần gởi tới.

3. Kết quả lúc kiểm thử tính năng Alerts

Đó là những bước cơ bản để start một dự án.
PHẦN 1: LÀM VIỆC VỚI TEAM FOUNDATION SERVER (TFS)
TFS là một chương trình server được sử dụng để quản lý dự án theo chuẩn ALM. Tương tác với TFS và làm việc làm thường xuyên và khá thú vị của các Project Manager, loạt bài này mình sẽ từng bước đi vào các vấn đề và tính năng để thực hiện việc quản lý một dự án trên Team Foundation Server.
Để tương tác với Team Foundation Server, chúng ta sẽ sử dụng bộ công cụ Visual Studio Team Suite, và cài đặt thêm Team Explorer có sẳn trong đĩa cài đặt. Nội dung bài lab.
- Connect vào Team Foundation Server
- Khởi tạo một Team Project.
- Các thành phần của một Team Project
- Security trên Team Project.
- Định nghĩa Checkin Policy
- Cấu hình Project Alert
1. Connect vào Team Foundation Server:
Sau khi bạn cài Team Explorer vào, TE sẽ được tích hợp vào trong môi trường Visual Studio và lúc này, chúng ta có thể tương tác với TFS thong quan IDE của VS.
Vào Menu Tool –> Connect to Team Foundation Server

Cửa sổ Connect xuất hiện, lúc này bạn Click vào nút Server và nhập vào tên của TFS Server.
Để kết nối đến TFS yêu cầu bạn phải có một quyền đối với một project nào đó trên server. Do đó, bạn nhập username và Password vào.

Khi đã kết nối thành công, trên cửa sổ sẽ xuất hiện một loạt các Project đang tồn tại trên server này (Trường hợp bạn là Admin), hoặc chỉ xuất hiện duy nhất 1 Project mà bạn có quyền truy cập trên đó.

Có thể select all hoặc chọn Project bất kỳ. Ở đây ta không chọn gì cả. Bấm OK.
2. Khởi tạo một Team Project:
Để tạo một Team Project, vào Menu File –> New –> Team Project
Đặt tên Project: Calculator
Chọn Process Template: Ở đây bạn chọn MSF for Agile Software Development-v4.2

Nhấn Next.
Chọn tiêu đề của Project Portal: calculator
.
Lúc này, Project Portal sẽ là: http://tfsrtm08/Sites/calculator
Nhấn Next.

Tiếp theo, bạn tạo cho Project của bạn một thư mục lưu trữ Source code, ở đây chọn tùy chọn mặc định là empty Folder. Next.
Và Finished.
Quá trình tạo Project trên server sẽ diễn ra khoảng vài phút, cuối cùng bạn đã hoàn thành một Project Server và có thể thực hiện dự án trên đó.
Từ Team Project này, bạn có thể bắt đầu các bước trong quy trình thực hiện một dự án dựa vào Template của MSF for Agile hoặc CMMi. Việc lựa chọn giữa Agile và CMMi tùy thuộc vào độ lớn của dự án và quy mô của Team.
3. Các thành phần của Team Project:
|
Process Guidance: Lúc bạn tạo xong Project, sẽ có một trang hướng dẫn qui trình theo Template mà mình đã chọn lúc trước. Đối với mỗi quy trình phát triển phần mềm thì sẽ có các mẫu template khác nhau, do đó các bước thực hiện trong quy trình cũng hoàn toàn khác nhau.
|
![clip_image002[8] clip_image002[8]](https://v1ngqw.bay.livefilestore.com/y1mkofDQotyFW6PNJiE7asKGW29omYDW6OpbxGDJ8hipX786F4NJ2TIjaHzT5smVZabsLonb1LvO4qIa2Iz-H0zLQlEvHhFH50sm3Efqe1GxT7r-zuy9nlu97EZJzyJTMUqkNZKQUcA3R3VLm1XUmRHuw/clip_image002[8]_thumb[1].jpg)
|
|
Project Portal: Là nơi để các Team làm việc với nhau, chia sẽ tài liệu và PM có thể xác định được khối lượng công việc còn lại theo các biểu đồ thống kê chi tiết.
|
![clip_image004[5] clip_image004[5]](https://v1ngqw.bay.livefilestore.com/y1mTI4GqsZHpk0Yp4Rkpvfa79bzLkl1cn_HWDqENtr3d8FlLg04ZC-83HJuq3jwRPNomsnDRE3Xgg3MAZ8MLJmuEywx_tRr78LVmgF-OLonoqxzEDO9quNNXLfGul9ASqtY5fw9jEVK4ssA_ZCKsWOtog/clip_image004[5]_thumb[1].jpg)
|
|
Cấu trúc của Team Project
|
![clip_image006[5] clip_image006[5]](https://v1ngqw.bay.livefilestore.com/y1mup_nZVJexOV_r-2Namer-5o1wmD5Y3sUAMIlyvKmb2feik8e2CQoNruHJUrlaO9pQzIprFzqdvFvZA6aTKUVtD2nKrfmb_noOny3UbhPKOiSOBR91dMk7cya6wOnAjP4vYHwOlxKDH0FjhDBllJd4Q/clip_image006[5]_thumb[1].jpg)
|
|
Work Items: Danh sách công việc
|
![clip_image008[5] clip_image008[5]](https://v1ngqw.bay.livefilestore.com/y1mdZstYZaSVHADmtCn3cLq1_P4ikei01Sw3lb53u_TV6n4nVVbROb29GdLgmtpMD77nNou5RsH2_rFwGLc3PwVPCgTFC6Q-kJFZPHJBXs0lwpr5Dcb1YWtiPFNmbMNv6Csu1P3pPgsioXekHN7IrcHHQ/clip_image008[5]_thumb[1].jpg)
|
Đó là các thành phần tổng quan nhất của Team Project, từ đó, chúng ta có thể customize những câu Query, report để tạo ra những danh mục và báo cáo khác theo yêu cầu.
Trong việc thực hiện ứng dụng thông thường hoặc các dự án lớn, một vấn đề chúng ta thường gặp phải đó là việc chúng ta đã hoàn toàn kiểm soát được code do mình viết ra hay chưa? Để kiểm soát toàn bộ mã lệnh này quả thật không đơn giản cho một bài toàn lớn. Còn nếu như chúng ta nghĩ mình viết như vậy là đã tối ưu, các code chúng ta viết ra hoàn toàn hợp lệ và sẽ được sử dụng trong chương trình thì điều đó thật là nguy hiểm vì có thể chúng ta sẽ sai sót.
Hoặc như chúng ta cần chứng minh cho khách hàng thấy được việc code chúng ta viết ra rất tối ưu, mọi dòng lệnh chúng ta viết ra đều được sử dụng thì phải chứng minh bằng cách nào. Liệu chúng ta có bỏ sót một dòng code nào đó mà chúng chưa được chạy trong dự án hay không, và vô tình một ngoại lệ nào đó sẽ thực hiện và kích hoạt đoạn mã này, vậy nó có được kiểm soát và có khả năng gây ra lỗi không? Đó là một công việc không hề đơn giản. Do đó bộ công cụ Visual Studio Team System sẽ hổ trợ cho chúng ta trong việc kiểm soát toàn bộ code này.
Trong ví dụ này, chúng ta sẽ đi qua các bước cơ bản nhất để thực hiện việc code coverage thông qua một ví dụ đơn giản.
Tạo một ứng dụng trên VS 2008
1. On the File menu, click New and then click Project.
2. In Project types, click Visual C# and then click Windows Forms Application.
3. In Name, type CodeCoverage and then click OK.
4. In Solution Explorer, right-click chọn New-->Class
Tạo một class đặt tên Test.cs ; Viết thêm Function này vào:
public int TestFunction(int input)
{
if (input > 0)
return 1;
else
return 0;
}
Trên Form1, tạo một Button để gọi hàm TestFunction này.
Bây giờ ta sẽ tạo một Unit Test để kiểm tra TestFunction này.
1. In test.cs, put the cursor in TestFunction.
2. Right-click and then click Create Unit Tests.
3. In the Create Unit Tests dialog box, verify that TestFunction(System.Int32) is selected.
4. Click OK.
5. In the New Test Project dialog box, use the default name and click then Create.
6. In the Add InternalsVisibleTo Attribute message box, click Yes.
The unit test, ProgramTest.cs, opens automatically in the editor.
Code sẽ được sinh ra trong TestProject như thế này:
[TestMethod()]
public void TestFunctionTest()
{
Test target = new Test(); // TODO: Initialize to an appropriate value
int input = 1; // TODO: Initialize to an appropriate value
int expected = 1; // TODO: Initialize to an appropriate value
int actual;
actual = target.TestFunction(input);
Assert.AreEqual(expected, actual,"CodeCoverage.TestFunction did not return the expected value.");
}
Ta sẽ đua Input =1, giá trị trả về mong muốn là 1.
7. Click Save
Chúng ta vừa tạo xong 1 Unit Test, để chạy Unit Test này, bạn vào menu Test-->Windows-->Test View
R-click vào TestFunctionTest() -->Run Selection

Kết quả Pass.
Kích hoạt Code Coverage:
1. Ở Solution Explorer, double-click LocalTestRun.testrunconfig để mở thuộc tính của file.
2. Trong dialog box, chọn Code Coverage trong khung bên trái.
3. Chọn CodeCoverage.exe.
4. Click Apply và click Close.

Bây giờ chúng ta sẽ Run Unit Test và Code Coverage.
1. On the Test menu, click Windows and then click Test View Window.
2. In the Test View Window, make sure that TestFunctionTest is selected.
3. Click Run Selection.
Sẽ có thông báo là test runs successfully
4. In the Test Results window, right-click the test run and then click Code Coverage Results.
5. In the Code Coverage Results window, expand the results until you reach TestFunction(int32).
6. Notice that the value for Covered (% Blocks) is 75%, indicating that 25% of TestFunction is not currently covered during testing.
7. Double-click TestFunction(int32) to view which sections of TestFunction are covered by the unit test.
Kết quả sẽ cho ta thấy chỉ có 75% code là được Cover, còn lại 25% code vẫn chưa được kiểm soát.

Double click vào dòng được chọn, màu xanh và màu đỏ sẽ thể hiện code nào đã được xử lý, code nào vẫn chưa được thực hiện trong chương trinh.

Bây giờ ta thêm 1 hàm Test nữa để kiểm tra trường hợp còn lại. Đưa vào Input =0; giá trị trả về mong muốn là 0;
Mở file Testtest.cs trong TestProject, thêm vào đoạn mã sau:
[TestMethod]
public void TestFunctionTest2()
{
Test target = new Test();
int input = 0;
int expected = 0;
int actual;
actual = target.TestFunction(input);
Assert.AreEqual(expected, actual, "Test khong thanh cong");
}
Quay lại Testview, Chọn cả 2 phương thức test là TestFunctionTest(), TestFunctionTest2() Run Test Select.
Mở cửa sổ Code Coverage Results. Kết quả sẽ được thể hiện rằng code Covered là 100%. Not Covered là 0%.

Đó là một ví dụ đơn giản về tính năng code Coverage trong VSTS2008, bạn có thể khám phá rất nhiều tính năng mới giúp ích cho các Developer trogn việc nâng cao chất lượng code của mình.
Chúc vui vẻ.
Hiện này, SharePoint đang là một ứng dụng khá hot, tuy nhiên nhiều người thường tiếp cận vấn đề mà chưa biết sử dụng SP để làm gì. Ở đây, mình có một tài liệu khá là hay cho người mới bắt đầu tiếp cận với SharePoint. Nó giúp cho ta hiểu rõ hơn cách thức tạo một site như thế nào. Quản lý site và liên kết với các thành phần khác trong SharePoint, cũng như quản lý security. Làm xong các bài Lab trong tài liệu này, lúc đó bạn sẽ hình dung được SP làm được gì và không làm được gì ở các chức năng có sẳn của nó.
Phần 1
Trong lúc làm việc với SharePoint, đến một lúc nào đó bạn sẽ phải tìm kiếm trong một Document Library mà file ở dạng PDF và bạn sẽ không tìm ra dữ liệu của mình cần, vì bản thân SP không tích hợp chức năng tìm kiếm trên file PDF. Và mình đã mắc phải vấn đề này, trogn lúc tìm kiếm giải pháp cho nó, thì mình đã tìm ra cách giải quyết. Để bật tính năng tìm kiếm trên file PDF, bạn phải cài đặt IFilter cho SharePoint Portal. Những bước dưới đây hướng dẫn bạn làm chi tiết.
Để thực hiện vấn đề này, bạn phải bảo đảm Adobe PDF IFilter và kiểu file PDF được cấu hình đúng trên server của bạn. Để cài đặc Adobe PDF IFilter 5.0 và cấu hình Sharepoint index file .pdf bạn thực hiện:
1. Download Adobe PDF IFilter 5.0 from the following Adobe Web site:
http://www.adobe.com/support/downloads/detail.jsp?ftpID=1276
2. Stop the IIS Admin service. To do so:
a. Click Start, point to Administrative Tools, and then click Services.
b. Right-click IIS Admin Service, and then click Stop.
3. Run the Adobe PDF IFilter 5.0 Setup program to install the filter on the server.
4. Register the Adobe PDF IFilter. To do so:
a. Click Start, and then click Run.
b. In the Open box, type cmd, and then click OK.
c. Switch to the folder that contains the Adobe PDF Filter 5.0 files. For example, switch to the following folder:
Drive:\Program Files\Adobe\PDF IFilter 5.0
d. Type regsvr32.exe pdffilt.dll, and then press ENTER.
e. If you receive a message that the operation was successful, click OK .
f. Type exit, and then press ENTER to quit the command prompt.
5.
Copy the pdf16.gif file that you want to use for the icon to the
following folder on the server, you must use pdf16.pdf other than a
customized file name:
Drive:\Program Files\Common Files\Microsoft Shared\Web Server Extensions\60\Template\Images
For more information about how format file name for icon, visit following Knowledge Base:
http://support.microsoft.com/default.aspx?kbid=287502
If
you use a customized file name for icon, you will unable to see correct
icon for search result on SharePoint Portal Server 2003, and the
recommended size for the image is 96(pixel)x96(pixel).
6. Edit the Docicon.xml file to include the .pdf extension. To do so:
a. Start Notepad, and then open the Docicon.xml file. The Docicon.xml
file is located in the following folder on the server:
Drive:\Program Files\Common Files\Microsoft Shared\Web server extensions\60\Template\Xml
b. Add an entry for the .pdf extension. For example, add a line that is similar to the following to the Docicon.xml file:
<Mapping Key="pdf" Value="pdf16.gif">
c. On the File menu, click Save, and then quit Notepad.
7. Restart the server or all sharepoint services
8. Add the .pdf file type to the content index. To do so:
a. Connect to the portal site, and then click Site Settings.
b. On the Site Settings page, under Search Settings and Indexed Content, click Configure search and indexing.
c. On the Configure Search and Indexing page, under General Content Settings and Indexing Status, click Include file types.
d. On the Specify File Types to Include page, click New File Type.
e. On the Add File Type page, type pdf in the File extension box, and then click OK.
9. Update the context indexes for portal content and for non-portal content. To do so:
a. On the Site Settings page of the portal site, under Search Settings and Indexed Content, click Configure search and indexing.
b. On the Configure search and indexing page, under Content Indexes, click Manage content indexes.
c. On the Manage Content Indexes page, click the down arrow next to the name of the index that you want to update, and then click Start Full Update.
Chúc thành công.
Microsoft Windows SharePoint cung cấp cho bạn một cơ sở hạ tầng, nơi các nhóm làm việc của bạn có thể giao tiếp, chia sẻ tài liệu và dữ liệu, và làm việc cùng nhau. Các kiểu khác nhau của SharePoint Site có một cơ sở hạ tầng khác nhau, như là một Team Site, một blank site, Document Workspaces, Meeting Workspace, một trang blog, hoặc một trạng wiki dạng từ điển bách khoa. Nền tảng của Team Site bao gồm các thành phần sau đây:
-
Libraries: Văn bản tài liệu, hình ảnh, và thư viện form mà bạn có thể chia sẽ và làm việc với các thành viên trong nhóm. Trong site làm việc nhóm này tích hợp sẳn thư viện văn bản được gọi là "Shared Documents". Bạn có thể tạo cho mình một thư viện văn bản, hình ảnh, và Form khi cần thiết.
-
List: Với SharePoint List, bạn và các thành viên trong nhóm làm việc của bạn có thể làm việc với các kiểu cấu trúc, dữ liệu trên website của bạn. Trong phần này tích hợp sẳn một số list: Announcements, Calendar, Links, và Tasks. Bạn cũng có thể tạo riêng các List cho riêng mình.
-
Surveys: Phục vụ cho bạn tạo ra các survey để nhận phản hồi thông tin từ các thành viên trong nhóm. SP không tích hợp một Survey có sẳn, do đó bạn phải tạo mới khi cần thiết.
-
Recycle Bin: Tất cả những gì bạn xóa sẽ được lưu vào trong này.
Sơ đồ cấu trúc của SharePoint theo dạng phân cấp:
:
Đối với mỗi Site Collection thì đều có 1 Default Top -Level Site. Tuy nhiên, nó có thể có nhiều Top-Level Site
Đối với mỗi Site mà bạn tạo ra, SP cung cấp cho bạn một số Template để làm việc với nhiều mục đích khác nhau.
Giới thiệu:
SharePoint là một bộ Office Server rất mạnh của Microsoft nhằm hổ trợ các nghiệp vụ, ứng dụng Office chạy ở Server, cung cấp cho người dùng một môi trường cộng tác, chia sẽ tài nguyên và làm việc với nhau theo nhóm, quản lý nội dung. Hình sau đây bạn sẽ hiểu rõ hơn về SharePoint Platform.

Điểm mạnh của SharePoint là cho phép người dùng tùy biến, phát triển các ứng dụng dựa trên PlatForm của nó, nên người dùng có thể tạo các ứng dụng một cách mạnh mẽ như CMS, Portal,..., có thể lập trình các Workflow theo quy trình Business của mình, đó là một lợi thế mà các phần mềm xây dựng sẵn không có được.
Tuy nhiên, như tên gọi của nó, SHAREPOINT nhìn bên ngoài và các tính năng của nó thì nó vẫn chỉ là ứng dụng OFFICE, nghĩa là mọi người có thể làm việc được dể dàng với nó. Do đó, nó cung cấp các tính năng, tùy chọn và template để người dùng bình thường có thể làm việc tốt với SharePoint, và điều quan trọng là chúng ta phải làm việc thuần thục với các thành phần đó. Để từ đó, theo Business Solution của mình, các bạn có thể xây dựng cho mình một ứng dụng phức tạp hơn từ các thành phần cơ bản này.
Giới thiệu:
InfoPath là một phần mềm nằm trong bộ Office của Microsoft. Nó giúp cho bạn có thể tạo ra các Form nhập liệu hoàn chỉnh, bên cạnh đó, nó hổ trợ tính toán và valid dữ liệu một cách thuận lợi. InfoPath hiện nay đã được tích hợp trong bộ Microsoft Office 2007, như vậy, InfoPath cũng chỉ là một phần mền Office như các phần mềm khác, nhưng nó được sinh ra là để dành cho SharePoint.
Điểm mạnh của SharePoint là Document management, tuy nhiên, nếu văn bản thuần túy thì chúng ta sẽ không lấy dữ liệu trong văn bản đó để tính toán được (Ví dụ, lúc một nhân viên apply một đơn nghỉ phép và chờ giám đốc Approval, nhưng nếu đó là lần nghỉ phép thứ 2 trong năm, và nhân viên này đã hết số ngày nghỉ phép thì giám đốc không biết được, và sẽ approval sai. Hoặc là ta muốn biết được số ngày nghỉ của nhân viên này thì cũng không được) - Đó là hạn chế của WORD.
Trong Excel, ta có thể dể dàng tính toán các biểu thức, xử lý dữ liệu cũng như quản lý dữ liệu đó, nhưng việc soạn thảo một văn bản trong Excel là một điều vô cùng khó khăn mà không phải ai cũng làm được, đó là hạn chế của EXCEL.
INFOPATH ra đời, kết hợp cả điểm mạnh của MS WORD ( định dạng văn bản) và MS EXCEL (tính toán), và nó kết hợp với SharePoint để tạo ra một Document hoàn chỉnh cho một quy trình Workflow hoặc một ứng dụng khác tùy theo nhu cầu của người dùng.
Sau đây là các bước thực hiện cơ bản để đưa một Form Infopath lên một SharePoint Document List và lưu nó ở dạng 1 table các trường dữ liệu cần thiết.
Bước 1: Dùng InfoPath tạo một Document ở dạng .xsn. Ví dụ ở đây là PersonalInfo.xsn. Một điều quan trọng ở đây, bạn muốn SharePoint List của bạn lưu dữ liệu nào, thì bạn phải gán FIELD các trường dữ liệu đó cho tường minh (tên cột rõ ràng).

Gán các trường dữ liệu:

Bước 2: Bạn vào menu File của InfoPath, chọn Publish
Lúc này, bạn nhập vào tên site mà bạn cần Publish Document của bạn lên. Nếu bạn muốn tạo mới một Document List thì trong phần tùy chọn, bạn chọn NEW. Sau đó, bạn chọn FIELD mà bạn cần phải lưu trữ dữ liệu ở Document List trên SharePoint.

Vậy là đã hoàn thành. Bây giờ bạn bấm New, nó sẽ xuất hiện file InfoPath ta vừa tạo, ta sẽ nhập dữ liệu vào. Bấm Save thì nó sẽ save lại các trường dữ liệu trong SP List.
Bên cạnh đó, nó lưu kèm một Document lại.

Đó là một cách đơn giản nhất để làm việc với InfoPath, từ đó, bạn có thể tạo các file InfoPath phức tạp với các công việc tính toán tùy theo nhu cầu của mình.
Để edit được trên browser, bạn làm thêm 2 bước này:
Lúc tạo file InfoPath, bạn check thêm dấu "Enable browser-compatible features only"

Sau đó, bạn vào trong phần "Advanced Setting" của Document Library để chọn trạng thái "Display as a webpage"

Vậy là OK.
Khái niệm “Khai khoáng dữ liệu” – Data Mining Data mining là một quá trình khám phá thông tin từ nhiều bộ dữ liệu. Khai sử dụng các dữ liệu toán học để lấy được các...