Wiki


Wiki Table of Contents

Tags

Page Details

First published by:
Last revision by:
This page has not yet been rated

Chương 15 – Giải thích về Report

Chủ đề

  • Miêu tả kiến trúc Microsoft® Visual Studio® Team Foundation Server (TFS) reporting .
  • Xác định các thành phần tạo nên TFS reporting.
  • Miêu tả mục đích của từng report có sẵn.
  • Tìm hiểu process template nào chứa đựng report nào.
  • Tùy chỉnh và tạo mới các report.

Xem trước

Chương này miêu tả kiến trúc của TFS reporting và các report thông thường mà bạn có thể sử dụng với các team project mới. Còn kết nối các kịch bản báo cáo chung với các kịch bản có sẵn trong TFS, và miêu tả các nguyên nhân chung nhất dẫn đến việc tùy chỉnh các report đã có hay tạo mới các report. TFS reporting cho phép bạn xem dữ liệu tổng hợp trên nhiều khía cạnh của team project của bạn. Bạn có thể sử dụng thông tin này để phân tích tiến độ dự án, tình trạng project , và hiệu suất làm việc của những đội ngũ phát triển và kiểm thử của bạn.

TFS reporting sử dụng Microsoft SQL ServerTM 2005 Reporting Services để tạo, quản lý và chạy các reports. Mỗi process template chứa một tập các report chưa xác định trước(predefined reports) được triển khai đến thư mục report của dự án khi mà dự án được tạo. Bằng cách sử dụng Reporting Services bạn cũng có thể sửa đổi các report này và tạo các report tùy ý cho project của bạn. Bạn có thể thêm mới các report cho một process template đã có để dự trữ sẵn cho các team project khác.

Sử dụng chương này như thế nào

Sử dụng chương này để tìm hiểu TFS reporting làm việc như thế nào và bằng cách nào mà nó có thể giúp bạn đánh giá tình trạng và chất lượng của project. Để có được lợi ích tốt nhất từ chương này, bạn nên:

  • Đọc phần "Scenarios and Solutions". Tìm hiểu những nguyên nhân thông thường để sử dụng TFS reporting và nghiên cứu mục đích của từng chuẩn report.
  • Đọc phần "Physical Architecture" . Nghiên cứu thành phần nào tạo nên reporting system và chúng tương tác với nhau như thế nào
  • Đọc phần "Customizing Reports" . Nghiên cứu cơ chế sẵn có cho sự tùy chỉnh và khởi tạo report.
  • Đọc chủ đề Làm thế nào kèm theo. Đọc các chủ đề Làm thế nào được đi kèm sau đây để để đi qua từng bước các thảo luận trong chương này.

o  Làm thế nào - Tùy chỉnh một Report với Visual Studio 2005 Team Foundation Server"

o  Làm thế nào - Tạo một Custom Report trong Visual Studio 2005 Team Foundation Server

o  Làm thế nào - Tạo một Risk Over Time Report với Visual Studio 2005 Team Foundation Server

Tình huống và giải pháp

Report là phương pháp chính để các project manager và các team leader theo sát một project đang được triển khai. Sau khi bạn tạo mới một team project, một tập các report được khởi tạo cho bạn dựa trên mẫu quy trình mà bạn chọn. Những report này có sẵn cho bạn từ các project's Microsoft Office SharePoint® portal site hay từ các report node trong Team Explorer ở bên trong Visual Studio.  

Sau đây là những câu hỏi phổ biến khi sử dụng TFS reports có thể trả lời được: 

  • Khi nào ứng dụng của tôi sẵn sàng được vận chuyển?
  • Có phải tiến hành công việc theo kế hoạch?
  • Chất lượng của build là gì?
  • Tình trạng phát triển tùy vào việc xác định các tình huống, kịch bản định trước là gì?

 •  Làm thế nào hoàn thành công việc phát triển một cách nhanh chóng?

  • Có phải các lỗi cố định không?
  • Có phải là các bug đang được giảm bớt?

Team Foundation Server Reports

Cả hai Microsoft Solution Framework (MSF) for Agile Software Development (MSF Agile) và MSF for CMMI® Process Improvement (MSF CMMI) process templates thì mỗi bên đều có một tập các report mặc định có sẵn.

Bugs

Các bug liên quan đến các report trong các quy trình mẫu cho phép bạn nhìn thấy  loại nào của các bug đã đang được tạo và sữa chữa và để xác định các xu hướng. Sau đây là các bug liên quan đến các report có sẵn:

  • Bugs by Priority. Là các correct bug sẽ được tìm thấy? Report này hiển thị cho bạn tỉ lệ của các high-priority bugs(lỗi có độ ưu tiên cao) được tìm thấy so với các low priority bugs(lỗi có độ ưu tiên thấp). Report này có sẵn trong cả hai quy trình mẫu được cung cấp.
  • Bug Rates. Làm cách nào mà các bug đang được tìm kiếm, sữa chữa và kết thúc nó một cách hiệu quả?Report này chỉ ra các xu hướng theo thời gian của các lỗi mới(new bug), bug backlogs(lỗi về truyền tải thông tin), và bug resolution(lỗi về độ phân giải màn hình). Report này có sẵn trong cả hai quy trình mẫu được cung cấp.

Release Management

Release management report(Các báo cáo quản lý các phiên bản phát hành) cho phép bạn xem xét phần mềm của bạn sẽ kết thúc một cách phù hợp như thế nào để phát hành. Sau đây là các release management reports có sẵn:

  • Actual Quality versus Planned Velocity. Có bao nhiêu kịch bản được hoàn thành trước khi chất lượng không được chấp nhận? Report này trình bày các mối quan hệ của từng iteration, của kích cỡ ước lượng về chất lượng tổng thể. Report này có sẵn trong cả hai quy trình mẫu được cung cấp.
  • Builds. Quality of build là gì? Report này cung cấp một danh sách các build có sẵn bao gồm build quality và các thông tin chi tiết khác. Report này có sẵn trong MSF for CMMI Process Improvement.
  • Quality Indicators. Chất lượng phần mềm là gì? Report này tống kết các kết quả kiểm thử, các lỗi, code coverage và code churn vào một single report để theo dõi project health. Report này có sẵn trong MSF Agile và MSF CMMI.
  • Velocity. Làm thế nào nhóm có thể nhanh chóng hoàn thành công việc? Report này trình bày bằng cách nào mà nhóm có thể hoàn thành kế hoạch công việc và chỉ ra tỉ lệ thay đổi từ ngày này sang ngày khác. Report này có sẵn trong MSF Agile và MSF CMMI.
  • Scenario Details. Chúng ta thiết kế ứng dụng dựa trên kịch bản nào? Report này cung cấp thông tin trên mỗi kịch bản bao gồm completion status(tình trạng hoàn thành), risks(các rủi ro) và testing progress(tiến độ kiểm thử). Report này có sẵn trong MSF CMMI.

Testing

Kiểm thử reports cho phép bạn giám sát hiệu quả và tiến độ của các kiểm thử của bạn. Sau đây là các kiểm thử report(test report) có sẵn:

 

  • Regressions. Những kiểm thử nào đã qua được một mốc nhưng bây giờ lại thất bại?Report này trình bày một danh sách tất cả các kiểm thử đã thành công trước đó nhưng bây giờ thất bại. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Requirements Test History. Kiểm thử tốt như thế nào cho các kịch bản và các yêu cầu của tôi?Report này trình bày tiến độ kiểm thử dựa vào việc xác định các kịch bản và các yêu cầu. Report này có sẵn trongg MSF CMMI.
  • Test Failure Without Active Bug. Có phải có các lỗi để theo dõi các khuyết tật? Report này trình bày bất cứ kiểm thử nào đã thất bại và không được liên kết với một open bug. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Test Passing With Open Bug. Có phải danh sách lỗi(bug list) được cập nhật liên tục và nhất quán với chất lượng của ứng dụng? Report này trình bày các lỗi cũ mà các kiểm thử bây giờ đang được kiểm thử là vượt qua. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Load Test Tổng Kết. Kết quả của việc load các kiểm thử trên việc thi hành ứng dụng là gì?Report này trình các kết quả kiểm thử cho việc load các kiểm thử trên ứng dụng của bạn.Report này có sẵn trong MSF Agile.

Work Items

Work item reports cho phép bạn đánh giá tình trạng hiện tại của dự án và của tiến độ hiện tại của dự án của bạn. Sau đây là các work item reports có sẵn:

 

  • Open Issues and Blocked Work Items Trend. Còn bao nhiêu open issues? Report này trình bày các open issues còn tồn tại cũng như là xu hướng để giải quyết chúng. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Reactivations. Có bao nhiêu work items đang được tái kích hoạt? Report này trình bày các work items đã được giải quyết hay kết thúc sớm. Report này có sẵn trong MSF Agile and MSF CMMI.
  • Related Work Items. Các work item này phụ thuộc vào các work items khác là gì? Report này trình bày một danh sách các work item liên kết với các work item khác để bạn theo dõi các sự phụ thuộc(dependency). Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Remaining Work. Có bao nhiêu công việc vẫn còn đang làm và khi nào kết thúc công việc ấy?Report này trình bày các công việc còn lại , được giải quyết và kết thúc theo thời gian. Lên kế hoạch trước các công việc còn lại cho phép bạn dự đoán thời điểm mà bạn sẽ hoàn thành code của bạn. Report này có sẵn trong MSF Agile và MSF CMMI.
  • Triage. Các work item nào cần được chọn để thực hiện theo kế hoạch(triage)? Report này trình bày tất cả các work item vẫn đang ở trong tình trạng đề xuất. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Unplanned Work. Có bao nhiêu công việc không được dự tính trước? Report này lập biểu đồ tổng các công việc so với các công việc còn lại và phân biệt các công việc có kế hoạch từ các công việc không có kế hoạch. Report này có sẵn trong MSF Agile và MSF CMMI.
  • Work Items. Các active work items là gì? Report này liệt kê tất cả các active work item. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Work Items by Owner. Có bao nhiêu công việc được phân chia cho từng thành viên của nhóm? Report này trình bày các work item trên mỗi thành viên của nhóm. Report này có sẵn trong MSF CMMI.
  • Work Items by State. Có bao nhiêu active, resolved và closed work items ở đây? Report này liệt kê các work items được tổ chức bởi các state. Report này có sẵn trong MSF CMMI.

Tùy chỉnh các Report

Bạn có thể cần một report mà không có trong các MSF process templates. Thì bạn có thể tùy chỉnh các reports bằng một trong ba cách sau đây:

 

  • Use a filter on an existing report. Rất nhiều report cung cấp các tham số mà bạn có thể sử dụng để lọc các report. Thí dụ date, area, iteration, và các priority filters(lọc ưu tiên) có sẵn. Sử dụng những filter(bộ lọc) này để xem lại một tập hợp các data được cung cấp trong report. Hãy lưu ý là những filter này chỉ có tính chất tạm thời và sẽ bị mất đi khi bạn không duyệt các report nữa.
  • Customize an existing report. Nếu một report bạn muốn tương tự như một report đã có, thường thì dễ nhất là copy report đã có và sau đó chỉnh sửa nó. Thí dụ, bạn có thể muốn phân chia các rủi ro theo thời gian để phân tích nhóm của bạn đang làm việc với các rủi ro dự án tốt như thế nào.
  • Create a new report. Bạn có thể tạo mới một report từ đầu.

 

Nếu bạn chỉnh sửa một report đã có hay tạo mới một report từ đầu, bạn có thể khai báo công khai nó trên Report Server để nó có thể được áp dụng sẵn sàng cho phần còn lại của nhóm bạn. Nếu bạn muốn chỉnh sửa một report đã có hay tạo mới một report, bạn có thể sử dụng một trong các cách sau:

  • Sử dụng Microsoft Office Excel® để tạo các pivot tables từ dữ liệu trong reporting databases.
  • Tạo mới một Report Server project trong Visual Studio và sau đó tạo mới các report hay import các report đã có. Tạo một Report Server project trong Visual Studio là phương pháp mạnh nhất và linh hoạt để tạo và chỉnh sửa các report.

Lưu ý: Có thể sử dụng Report Builder, hoạc từ các team reporting site; tuy nhiên công cụ này không hỗ trợ tốt cho các Visual Studio reporting scenarios và không được khuyến khích.

Thông tin bổ sung

  • Để có thêm thông tin về việc chỉnh sửa các report đã có, hãy xem "How To: Customize a Report with Visual Studio Team Foundation Server."
  • Để có thêm thông tin về việc tạo một custom report, hãy xem "How To: Create a Custom Report in Visual Studio Team Foundation Server."
  • Hướng dẫn từng bước để tạo một Risk over Time report, hãy xem "How To: Create a Risk over Time Report with Visual Studio Team Foundation Server."

Kiến trúc vật lý

Team Foundation Server được build trên SQL Server 2005 và sử dụng SQL Server Analysis Services để tổng hợp dữ liệu và điều khiển các report. Bạn có thể tạo mới các report bằng cách sử dụng Microsoft Excel hay Visual Studio 2005 Report Designer. Các report được lưu trữ trên SQL Server 2005 Reporting Services và có thể được xem từ report server Web site, team SharePoint project portal và từ Reports node trong Team Explorer. Hình 15.1 hiển thị kiến trúc vật lý của report.

Hình 15.1 Physical Reporting Architecture

 

Mỗi thành phần TFS duy trì tập các transaction databases cho riêng mình. Bao gồm có các work items, source control, tests, bugs, và Team Build. Dữ liệu này được tổng hợp vào một relational database. Sau đó dữ liệu này được đặt trong một Online Analytical Processing (OLAP) cube để hỗ trợ xu hướng report cơ bản và phân tích dữ liệu nâng cao .

TfsWarehouse relational database là một kho chứa dữ liệu được thiết kế để sử dụng cho việc tuy vấn dữ liệu hơn là các transaction. Dữ liệu được chuyển giao từ các TFS databases khác nhau, được tối ưu cho các transaction processing, vào trong kho dữ liệu này cho mục đích báo cáo. Kho này mục đích chính không dùng lưu trữ các báo cáo, nhưng bạn có thể sử dụng nó để build các report. TfsReportDS data source điểm đến relational database. The Team System Data Warehouse OLAP Cube là một OLAP database kết nối thông qua SQL Server Analysis Services. The cube có ích cho các report cung cấp dữ liệu phân tích các xu hướng như là 'có bao nhiêu lỗi được sữa chữa trong tháng này so với tháng vừa qua?' TfsOlapReportDS data source điểm đến Team System Data Warehouse OLAP cube trong các analysis services database.

Các thành phần của hệ thống Reporting

Reporting system bao gồm các thành phần của server-side và client-side sau:

Các thành phần Server-Side

Các thành phần Server-side gồm có:

  • Report server databases. Những databases này chứa các report definitions, historical reports, và configuration data(sự cấu hình dữ liệu).
  • Report server Web service. Web service này cung cấp các chương trình truy cập đến Report Server.
  • Report Manager Web site. Trang web này cho phép các user kết nối đến Report Server thông qua một Web browser.
  • Windows service. Service này cung cấp các lịch trình và phân phối các report snapshots.

Các thành phần Client-Side

Các thành phần của Client-side gồm có:

  • Browser. Thành phần này cung cấp truy cập đến Report Manager Web site.
  • Team Explorer. Thành phần này cung cấp truy cập đến các reports thông qua Visual Studio.

Các công cụ phát triển Report

Các tool phát triển gồm có:

  • Business Intelligence Designer Studio (BIDS). Thành phần này cho phép các lập trình viên thiết kế và triển khai các report từ Visual Studio 2005.
  • Excel. Excel có thể được sử dụng để khởi tạo các pivot tables từ reporting store.
  • Report Builder. Thành phần này cho phép các end users thiết kế các ad-hoc report. Nó không được hỗ trợ tốt cho Team Foundation reporting scenarios và không được khuyến khích.

Tổng kết

The MSF Agile và MSF CMMI process templates mỗi phần cung cấp một tập các reports mặc định cho các bugs, release management, testing, và work item tracking: 

  • Bug-related reports trong process templates cho phép bạn nhìn thấy các kiểu lỗi(bugs) đang được tạo ra để giúp đỡ xác định các xu hướng lỗi.
  • Release management reports giúp bạn xem xét thử ứng dụng của bạn có phù hợp với các bản phát hành.
  • Testing reports cho phép bạn kiểm soát hiệu quả và tiến độ của các nỗ lực kiểm thử của bạn.
  • Work item reports cho phép bạn đánh giá tình trạng hiện thời của dự án và tiến độ dự án của bạn.

Nếu bạn muốn chỉnh sửa một report đã có và tạo mới một report, bạn có thể sử dụng Report Builder có trong trang team reporting site, sử dụng Excel để tạo các pivot tables từ dữ liệu trong  reporting databases, hay tạo mới một Report Server project trong Visual Studio.

Tài nguyên bổ sung

 

Recent Comments

Leave the first comment for this page.