Microsoft®
Visual Studio® 2008 Team Foundation Server giới thiệu một số các chức
năng và khả năng mới. Những thay đổi
chính:
- Administration, Operations & Setup. Việc cài đặt được đơn giản
hóa để giảm thời gian cài đặt và cải thiện để hỗ trợ nhiều kịch bản triển khai
hơn.
- Build. Các build gồm có Continuous Integration, scheduled builds,
and build queuing solutions out of the box. Quản lý và mở rộng các Build đã được
đơn giản hóa với nhiều tính năng có sẵn từ các UI.
- Version Control. Version control gồm có các hỗ trợ tốt hơn cho công
việc offline và đã được nâng cao cải thiện hiệu suất.
- Work Item Tracking. Work item tracking gồm có một query builder được
cải thiện và nâng cao hỗ trợ cho các work item attachments.
Những sự thay đổi của các sản phẩm này được liệt kê và mô tả
ngắn gọn dưới đây, tiếp theo là một bảng giải thích về những sự thay đổi này sẽ
ảnh hưởng đến sự hướng dẫn trong tài liệu này như thế nào. Sử dụng chương này để
trợ giúp cho Microsoft Visual Studio Team Foundation Server của bạn lên kế hoạch
nâng cấp.
Administration,
Operations & Setup
- Simplified installation -Việc cài đặt được thực hiện dễ dàng hơn và
nhanh hơn so với Visual Studio 2005 TFS. Những việc cải tiến bao gồm loại bỏ sự
cài đặt tầng data riêng biệt cũng như loại bỏ các yêu cầu của domain account. Team
Foundation Server 2008 hỗ trợ built
trong các machine accounts (như là Network Service) bất cứ khi nào có thể.
- Support for SharePoint 2007 -Thêm các support cho SharePoint 2007
và Windows SharePoint Services 3.0. Team Foundation Server 2008 sẽ support SharePoint
trên một separate server from từ Team Foundation Application Tier Server.
- Support for Windows Server 2008 - Hỗ trợ các phiên bản tiếp theo của
Microsoft Windows ServerTM; thí dụ Microsoft Windows Server 2008 và Internet
Information Services (IIS) 7.0.
- Support for X.509 Client Certificates - Hỗ trợ sử dụng của X.509
client certificates để nâng cao sự cải thiện bảo mật.
- Large group synchronization - Cải thiện hiệu suất và độ bền và sẽ
có thể support một số lượng lớn các user - khoảng 30,000 user hay nhiều hơn trong
một single instance of TFS.
- Support for SQL named instances -Cho phép sự chia sẻ SQL Server giữa
các multiple TFS instances, hay với các ứng dụng khác. Điều này cho phép các
instance khác nhau của TFS sử dụng sự cài đặt SQL Server 2005 giống nhau.
- Support for non-default ports - Tăng cường khả năng hiệu chỉnh để hỗ
trợ các trang Web phụ và các cổng phụ.
Build
- Continuous Integration builds -Hỗ trợ sự khởi tạo của các build
trigger mà cho phép bạn cấu hình một cách chính xác khi các Continuous Integration builds được khởi
động. Thí dụ, bạn có thể set một trigger để tất cả check-in bắt đầu một build, hay
bạn có thể thiết lập một rolling build để các build sẽ bắt đầu không thường
xuyên hơn với mỗi X phút.
- Support for build queuing -Hỗ trợ build queuing và quản lý hàng đợi.
Điều này thật hữu ích cho Continuous Integration như là các multiple check-ins có
thể xếp hàng đợi cho các multiple build.
- Scheduled builds -Hỗ trợ các scheduled build, mà có thể được cấu
hình để bắt đầu tại những thời gian cụ thể dựa trên các yêu cầu của tổ chức của
bạn.
- Drop management -Hỗ trợ các drop management, cho bạn các khả năng để
thiết lập các chính sách policy khi các build nên được xóa một cách tự động.
- Specify build properties - Cho phép bạn xác định source và các
version nào của source nên được build cùng với các thuộc tính của build khác
cho một build type. Có nhiều thuộc tính được trình bày cho việc tùy chỉnh một
build. Ngoài ra, các tham số MSBuild command-line có thể được thông qua khi
queue các build.
- Extensibility of build targets -Cải tiến mở rộng các build target. Thí
dụ, bây giờ bạn có khả năng thực thi một cách dễ dàng các target trước và sau mỗi
Visual Studio solution hay project được build.
- Build management -Cho phép bạn stop hay delete các build từ Visual
Studio.
- Build configuration -Đơn giản hóa khả năng xác định test nào được hạy
như là một phần của một build.
- Build project file location flexibility -Cung cấp khả năng lưu trữ MSBuild
project file (và các rsp file kết hợp của nó) bất cứ nơi nào trong các version
control hierarchy thay vì bắt buộc phải sử dụng TeamBuildTypes folder.
- Support for GUI tests - Cho phép chạy các kiểm thử giao diện đồ họa
người dùng(graphical user interface (GUI) test) như là một phần của các build.
- Check-in Policy - Hỗ trợ một check-in policy mới, giúp chặn các user
từ các check-in code khi một Continuous Integration build bị break.
- Managing build server - Cải thiện khả năng để quản lý các multiple
build machines.
- Workspace mapping - Build definition có thể được kết hợp với một
"real" workspace, meaning code từ các multiple team project có thể được tìm kiếm,
các client mapping có thể được xác định, vv.... Working folder mappings sẽ được
quản lý trong GUI thay vì trong workspacemapping.xml
Version
Control
- Annotate -Hỗ trợ một tính năng chú thích mà cho phép các nhà lập
trình của bạn kiểm soát một file source code và thấy được chi tiết mức độ từng
dòng về ai là người cuối cùng thay đổi từng phần code.
- Folder Diff -Hỗ trợ so sánh các folder nơi mà nội dung của các
folder được so sánh một cách đệ quy để xác định các file khác nhau. Folder Diff
có thể so sánh các local folder với các local folders, local folders với server
folders, và server folders với server folders.
- Destroy -Hỗ trợ chức năng Destroy(Hủy bỏ) với khả năng remove các file
và các folder từ các version control system. Các files và folders không thể phục
hồi sau khi bị hủy bỏ.
- Get Latest On Checkout -Gồm có một tùy chọn cho download phiên bản
mới nhất của file trong khi đang thanh toán.
- Workspace wild card mappings -Cho phép sự ánh xạ(mapping) của một
folder hay file dưới một folder đã được
cloak và ánh xạ wildcard(wildcard
mapping) để bạn có thể map tất cả các file trong một folder mà không map các
folder con.
- Performance improvements - Một loạt các phiên bản cải tiến kiểm
soát hiệu suất(version control performance enhancement) được thực hiện, cải thiện
tất cả các khía cạnh của phiên bãn kiểm soát hiệu suất(version-control
performance). Mặc dù tất cả những lợi nhuận của các servers/projects nhỏ hơn
(< 10,000 files) sẽ khiêm tốn, lợi ích cho các project lớn hơn (đặc biệt là
nơi có các file số phương pháp là hàng trăm ngàn) sẽ rất đáng kể.
- Team Foundation Server 2008 command line Help -Hỗ trợ khả năng để có được command line Help cho tf tool. Bạn lấy dòng lệnh
Help bằng cách chạy "tf help" và chứa các Help cho các command riêng
lẻ bằng cách chạy "tf command /help".
- Offline improvements - Cải thiện kinh nghiệm offline và đã được
tích hợp khả năng tfpt online vào Visual Studio Integrated Development
Environment (IDE) cho việc trở lại online.
- Check-in override information captured -Hỗ trợ việc thêm các
check-in policy đè lên các warehouse.
Work Item
Tracking
- Attachments improvements - Hỗ trợ drag-and-drop support cho việc
thêm một attachment và cho phép multi-select cho các attaching file.
- Query Builder -Khả năng Query Builder đã được cải thiện trong các
cách sau:
o
Drop-down filtering bây giờ dựa trên project hiện có.
o
Cải tiến danh sách MRU lists
o
Column drag-and-drop
o
SHIFT + click mouse dựa trên multi-column sorting
Các vấn đề tương thích với Visual Studio 2005 Team System
The Visual Studio 2008 Team Foundation Server client có thể làm
việc với một Visual Studio 2005 Team Foundation Server và một Visual Studio
2005 client có thể làm việc với một Visual Studio 2008 Team Foundation Server, ngoại
trừ các vấn đề về tương thích sau đây:
- Visual Studio add-ins - Client-side Visual Studio add-ins sẽ cần để
được recompiled (hay các policy của chúng bị thay đổi) bởi vì các Team
Foundation Server Object Model (TFSOM) assembly version sẽ thay đổi và các
add-in sẽ cần để bind đến các assembly mới.
- Team builds - Hầu hết các hoạt động build - như là lên danh sách
các build definition, starting và stopping builds và các examining build
reports sẽ làm việc với sự kết hợp của Visual Studio 2005 TFS và Visual Studio 2008
clients và server. Sau đây là các vấn đề được biết:
1. Một Visual Studio
2008 Team Foundation Server instance sẽ chỉ làm việc với một Visual Studio 2008
Team Foundation Server build server.
2. Đối với một Visual
Studio 2005 client để bắt đầu một build trên một Visual Studio 2008 Team Foundation
Server instance, the build definition cần được lưu trữ tại $/<TeamProject>/TeamBuildTypes/<name>.
3. Thay đổi thực hiện
các property trong tfsbuild.proj
file ở trong database trong Team Foundation Server 2008 sẽ không được update
trong database và sẽ không còn được đồng bộ.
4. Khi làm việc với chức
năng Continuous Integration feature trong
Team Foundation Server 2008, the Visual Studio 2005 client sẽ có thể bất đầu một
build, nhưng nó sẽ không thể queue một build, hãy xem danh sách các build trong
hàng đợi(queue), hãy xem danh sách của các build agents, vv....
5. Một loại build mới
không thể được tạo trên một Visual
Studio 2005 TFS server, sử dụng một Visual Studio 2008 Team Foundation Server
client.
6. Các tham số trong
dialog cho việc bắt đầu một build trên Visual Studio 2005 Team Foundation
Server không thể được thay đổi khi sử dụng một Visual Studio 2008 Team
Foundation Server client.
Ảnh hưởng đến
tài liệu hướng dẫn
|
Guidance
for Visual Studio 2005 Team
Foundation Server
|
Guidance
for Visual Studio 2008 Team Foundation
Server
|
|
Dual server deployment sẽ support lên đến 2000 user.
|
Bạn có thể sử dụng dual server deployment để support
lên đến 30,000 user.
|
|
User cần các
domain account đúng như là một phần của sự triển khai deployment.
|
Domain accounts không còn bị đòi hỏi, thay vào đó bạn có thể sử dụng build trong machine
accounts, như là Network Service account.
|
|
Sử dụng một custom solution để tạo các Continuous Integration builds.
|
Bạn có thể sử dụng các Visual Studio build trigger để
tạo và cấu hình các Continuous Integration builds hay Rolling builds.
|
|
Sử dụng các
automated test như là một phần của build của bạn để đo lường chất lượng của
các build.
|
Dễ dàng hơn
để build test lists và xác định test nào được run như một phần của một build
step. Có thể để run các GUI test như một phần của automated
build tests.
|
|
Build types
phải được đặt trong một folder cụ thể để Team Build có thể nhận ra chúng.
|
Build definition project files (tfsbuild.proj) Có thể được lưu trữ bất cứ nơi nào trong version
control hierarchy
|
|
Sử dụng một custom solution để tạo các Scheduled Builds.
|
You can create Visual Studio scheduled builds without the need for a custom solution.
|
|
Có một tập các check-in policy có sẵn trong
out-of-box.
|
Một check-in policy mới có sẵn cho các broken CI builds. Điều này ngăn các check-in of code trong khi các CI build bị break.
|
|
Sử dụng tool converter.exe để di chuyển từ VSS đến Team
Foundation Server.
|
Sử dụng Visual Studio toolkit cho building conversion và mirroring solution giữa Team
Foundation Server và các source control systems khác - gồm cả VSS.
|
|
Sử dụng
workspace mapping để xác định tập các file bạn muốn đồng bộ cho local
machine.
|
Team Foundation
Server 2008 hiện cho phép mapping của một folder hay file bên dưới một
cloaked folder, và wildcard mappings để bạn có thể map tất cả các file trong
một folder mà không có mapping các folder con.
|
|
Sử dụng workspacemapping.xml file để chỉnh sửa các workspace
mapping.
|
The Team Foundation Server 2008 GUI được sử dụng để
quản lý workspace mapping, workspacemapping.xml không còn được sử dụng.
|
|
Sử dụng TFS Power Tool để làm việc offline.
|
Sử dụng Visual Studio IDE cho làm việc offline.
|
|
Nhận phiên bản
mới nhất của một file và kiểm tra nó để
chỉnh sửa hai sự hoạt động source control riêng biệt.
|
Bạn có thể sử
dụng một tùy chọn, để nhận tự động phiên bản mới nhất của một file khi bạn kiểm
tra nó để chỉnh sửa.
|
|
Tùy chỉnh
các bước trước khi build để lấy các phụ thuộc(dependency) khi reference đến
project assembly từ một team project khác.
|
The build
definition workspace template được quản lý trong VS GUI và có đầy đủ tính
linh hoạt của một workspace tiêu chuẩn,gồm có các mapping paths từ các
multiple team projects
|
|
Sử dụng TFSBuild command line tool để delete các
build.
|
Sử dụng Visual Studio IDE để stop và delete các
build.
|
Tài nguyên bổ sung