100% of people found this useful
Những hiểu biết cơ bản về XAML

Filed under: [Edit Tags]

XAML em là ai?

      XAML viết tắt của cụm từ eXtensible Application Markup Language là một ngôn ngữ dạng khái báo mới của Microsoft đề ra cho việc định nghĩa giao diện của ứng dụng. XAML cung cấp một cách dễ dàng để mở rộng cú pháp định nghĩa giao diện.

      XAML được kế thừa từ XML nên nó có cú pháp giống với XML.

Những hiểu biết cần có về XAML

        XAML là ngôn ngữ dạng khai báo, Mã XAML có cách viết còn giống với cách viết của HTML. Mỗi thành phần cũng gồm có các thẻ đóng và thẻ mở. Thẻ đóng cũng chỉ khác thẻ mở là có thêm giấu “/” ở đầu. Ví dụ để khái báo một Label với nhãn là “ABC”

<Label>ABC</Label><o:p></o:p>

<o:p></o:p>

           Các điều khiển đều được thêm vào giao diện thông quá thẻ tương ứng của điều khiển đó như:

         Button: <Button>Nhãn Button</Button>

              TextBox: <TextBox>Ni dung text</TextBox>

              ….

         Chúng ta dễ dàng nhận thấy mọi thẻ đều bắt đầu bằng giấu “<” sau đó là đến tên của điều khiển giấu “>” Tiếp theo thường là phần nội dung của điều khiển rồi đến thẻ đóng.

        Ngoài ra trong thẻ mở chúng ta còn có thể trèn thêm những thuộc tính hay sự kiện của điều khiển đó như:

<Button Name="myBut"

               Background="Pink"

               Width="80" Height="30"

                Click="myBut_Click">

           Nhãn Button

</Button><o:p></o:p>

         Trên đây chúng ta đã khai báo một nút bấm với tên myBut, nền màu hồng, rộng 80px, cao 30px, sự kiện Click sẽ gọi myBut_Click trong file Code-Behind tương ứng. myBut_Click là phương thức có tham số giống như tham số của sự kiện click chuột cho một Button. Để thuận tiện bạn chỉ cần phải chuột vào tên sử kiện ở đây myBut_Click rồi chọn Navigate to Event Handler. Trong file Code-Behind sẽ có phương thức với tên bạn chọn và tham số phù hợp. Ngoài ra bạn có thể sử dụng phím Tab để sinh tên sự kiện một cách tự động.

         Các thuộc tính, sự kiện khai báo trong thẻ mở của các điều khiển đều hâu hết có ý nghĩa giống trong Windows Form. Nhưng đôi khi có những thuộc tính thay đổi như Enable thành IsEnable…

         Nếu như không cần viết phần nội dụng của điều khiển (Phần ở giữa thẻ đóng và thẻ mở) bạn có thể không cần viết thẻ đóng và kết thúc của thẻ mở bằng giấu “/>” ví dụ như đoạn mã sau cũng tạo ra một Label với nhãn là ABC :

<Label Content="ABC"/>

          Một số điều khiển phần nội dung lại chứa các thành phần của điều khiển đó như Menu, Lisbox… Ví dụ dưới đây về một Listbox với 3 lựa chọn:

<ListBox Name="lst1">

   <ListBoxItem>Lựa chọn 1</ListBoxItem>

    <ListBoxItem  IsSelected="True">Lựa chọn 2</ListBoxItem>

      <ListBoxItem >Lựa chọn 3</ListBoxItem>

</ListBox><o:p></o:p>

        Trong mỗi thành phần lại có những thuộc tính riêng như ở đoạn code trên LisboxItem Lựa chọn 2 có đặt thuộc tính IsSelected="True" sẽ làm cho ListBoxItem này được chọn khi form Load.

       Ngoài ra XAML còn một số nội dung khác như Resources, Style, Trigger, Shapes, Geometry, Binding, StoryBoards, Animations,…

       Với những vấn đề về XAML đã trình bày đủ để các bạn tìm hiểu những công nghệ có sử dụng XAML như WPF, Selverlight… Việc còn lại đợi quyết tâm của bạn!

_________________________________________________

Lê Công Thành

Khoa Công nghệ thông tin – Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

Mobile : 0904464538

Email : thanhlct@gmail.com

Recent Comments

Leave the first comment for this page.